- Số ký hiệu
- 22/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 31/07/2012
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định số 29/2004/QĐ-UB ngày 18/5/2004, Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 20/3/2008, Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 10/10/2007 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trường các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Minh Cả QUY ĐỊNH Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số: 22 /2012/QĐ-UBND ngày 31 /7/2012 của UBND tỉnh) Chương IQUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học của tỉnh. 2. Phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng cho việc quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học của tỉnh, bao gồm: a) Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn. b) Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc các lĩnh vực khoa học: tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ, nông lâm ngư nghiệp, y dược. c) Dự án sản xuất thử nghiệm. Điều 2. Yêu cầu về nhiệm vụ KH&CN 1. Đối với đề tài a) Giá trị thực tiễn Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết những vấn đề cấp thiết về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng mà khả năng của ngành, địa phương không tự giải quyết được. b) Giá trị khoa học, công nghệ Có tính mới, tính sáng tạo, tính tiên tiến về sản phẩm KH&CN, góp phần nâng cao tiềm lực KH&CN của tỉnh. c) Tính khả thi Sự phù hợp về thời gian và kinh phí nghiên cứu, năng lực KH&CN của tỉnh và trong nước. Khả năng ứng dụng của kết quả nghiên cứu. Ưu tiên các đề tài có địa chỉ ứng dụng cụ thể. 2. Đối với dự án a) Yêu cầu về công nghệ Có tính mới, tính tiên tiến so với công nghệ đang có ở tỉnh.
Đăng nhập để đọc toàn văn 27 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 50394 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 22/2012/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 29/2004/QĐ-UBQuyết định V/v ban hành các bản quy định giá các loại tài sản để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 09/2008/QĐ-UBNDQuyết định Về giao định mức kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với các sở - ngành thành phố.Hết hiệu lực toàn bộ
- 42/2007/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuHết hiệu lực toàn bộ
- 21/2010/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành đề án đào tạo cán bộ, công chức, viên chức trình độ sau Đại học tại các cơ sở nước ngoài giai đoạn 2010-2015Hết hiệu lực toàn bộ