← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

22/2009/QĐ-UB

Số ký hiệu
22/2009/QĐ-UB
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
29/07/2009
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Theo văn bản thẩm định số 957/STP-VBPQ ngày 14/7/2009 của Sở Tư pháp và đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 657/TTr-SXD ngày 21 tháng 7 năm 2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc các tổ chức , cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Xuân Đương QUY ĐỊNH Về trình tự , thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình trạm thu , phát sóng thông tin di động ( bts) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục về cấp giấy phép xây dựng cho việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động (sau đây gọi tắt là các trạm BTS). 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến đầu tư xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trạm BTS loại 1: Là trạm thu, phát sóng thông tin di động bao gồm nhà trạm và cột ăng ten được xây dựng trên mặt đất. 2.Trạm BTS loại 2: Là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và các thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên công trình đã xây dựng. 3. Tĩnh không cho hoạt động bay: Là phần không gian an toàn để phương tiện bay thực hiện việc cất cánh lên cao, hạ thấp độ cao, hạ cánh và bay trên các đường bay của sân bay. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng trạm BTS 1.Trước khi khởi công xây dựng, lắp đặt các trạm BTS chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng.

Đăng nhập để đọc toàn văn 16 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 76622 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 22/2009/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.