← Tra cứu văn bảnQuyết định

Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng vùng kinh tế phòng hộ xung yếu ven hồ Hoà Bình

219-CT

Số ký hiệu
219-CT
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
15/06/1990
Cơ quan ban hành
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng vùng kinh tế phòng hộ xung yếu ven hồ Hoà Bình CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Xét dự án đầu tư "xây dựng vùng kinh tế phòng hộ xung yếu ven hồ Hoà Bình" của Bộ Lâm nghiệp (tờ trình số 112-LN-KL ngày 24-1-1990); chiều rộng mỗi giải bình quân 2 km tính từ mép nước hồ lên. - Có toạ độ địa lý: Vĩ độ Bắc từ 20 độ đến 21 độ 30— Kinh độ Đông từ 103 độ đến 106 độ b) Phạm vi đất đai vùng dự án: - Nằm trong địa phận hành chính của các huyện: Đà Bắc, Tân Lạc, Kỳ Sơn, Mai Châu, thị xã Hoà Bình (tỉnh Hà Sơn Bình); Mường La, Mai Sơn, Bắc Yên, Mộc Châu, Phù Yên (tỉnh Sơn La). - Tổng diện tích tự nhiên: 79.740 hécta Trong đó: Đất vùng bán ngập: 8.000 hécta Đất còn rừng: 13.091 hécta 3. Mục tiêu dự án: - Nhanh chóng tạo được khả năng phòng hộ cao tại vùng xung yếu. Lập lại cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường sống vùng Tây Bắc. - ổn định và từng bước cải thiện đời sống nhân dân vùng ven hồ, chấm dứt phát nương làm rẫy, tổ chức cuộc sống mới tiến bộ. - Phát triển thành vùng kinh tế hàng hoá nông - lâm - ngư nghiệp và chế biến. 4. Nhiệm vụ: - Kết hợp phòng hộ và sản xuất kinh doanh tạo ra các khu rừng vừa cho hiệu quả kinh tế, vừa có tác dụng phòng hộ cao bằng cách trồng rừng, tu bổ rừng và khoanh nuôi, bảo vệ nghiêm ngặt để tái sinh rừng trên diện tích đất lâm nghiệp còn lại. - Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, động vật rừng, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả dài ngày ở các triền núi thấp ven hồ và trên đất trồng rừng có điều kiện thực hiện nông - lâm kết hợp nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. - Khai thác vùng bán ngập ven hồ để sản xuất lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày. - Tận dụng mặt nước nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản. - Bảo đảm điều kiện ăn, ở, đi lại, học hành, chữa bệnh, đời sống văn hoá cho nhân dân vùng dự án. Hoàn thành công tác định canh định cư ổn định cuộc sống nhân dân vùng lòng hồ chuyển ra. 5. Quy mô sản xuất: - Trồng rừng nguyên liệu giấy: 30.000 hécta - Khoanh nuôi, bảo vệ, xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên: 30.000 hécta - Trồng, kinh doanh cây công nghiệp (chè, dâu tằm...) và cây ăn quả: 3.700 hécta - Đỗ tương: 1.000 hécta - Lúa, màu: 3.252 hécta - Chăn nuôi trâu bò, lợn, vịt, cá...

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 1991 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 219-CT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Quyết định khác do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành.