- Số ký hiệu
- 216/TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 15/04/1996
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc đầu tư dự án nhà máy xi măng Nghệ An THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ 41/VPUB ngày 6 tháng 3 năm 1996; 37-CV/UB ngày 4 tháng 3 năm 1996; 265/VPUB ngày 12 tháng 2 năm 1996; 29/VPUB ngày 12 tháng 2 năm 1996; 27/VPUB ngày 12 tháng 2 năm 1996; 45/VPUB ngày 11 tháng 3 năm 1996; 53/VPUB ngày 14 tháng 3 năm 1996) và đề nghị của Hội đồng thẩm định cấp Nhà nước (công văn số 275 UB/VPTĐ ngày 27 tháng 1 năm 1995), của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 786 BKH/VPXT ngày 29 tháng 2 năm 1996, 1199 BKH/VPTĐ ngày 25 tháng 3 năm 1996); của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (công văn số 16/CV-NH8 ngày 12 tháng 1 năm 1995; 160/CV-NH14 ngày 21 tháng 3 năm 1996); của Bộ Xây dựng (công văn số 18/BXD-VLXD ngày 6 tháng 1 năm 1995; 377 BXD/VLXD ngày 22 tháng 3 năm 1996), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đầu tư Dự án Nhà máy xi măng Nghệ An với các nội dung sau: 1. Tên dự án: Nhà máy xi măng Nghệ An. 2. Công suất thiết kế và thiết bị công nghệ: 4000 tấn clinker/ngày tương ứng 1,4 triệu tấn xi măng/năm; Sản phẩm chính PC30, PC40, PC50 (TCVN 2682-92). Xi măng sản xuất bằng lò quay theo phương pháp khô. Công nghệ, thiết bị sản xuất, thiết bị kiểm tra đo lường vào loại tiên tiến nhất của thế giới hiện nay. Một số chỉ tiêu cơ bản như sau: Tiêu hao nhiệt năng: 730-750 Kcal/tấn clinker. Tiêu hao điện năng 96 Kwh/tấn xi măng. Nhiên liệu sử dụng: 100% than Antraxit Quảng Ninh. Nồng độ bụi thải ra qua đầu thiết bị lọc bụi, khí thải, chất thải bảo đảm các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường. Lao động: 800 người. 3. Địa điểm xây dựng: Xã Quỳnh Vinh, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. 4. Chủ đầu tư: Công ty xi măng Nghệ An. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An tổ chức lại công ty xi măng Nghệ An theo đúng quy định của Nghị định số 388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 90/TTg ngày 7 tháng 3 năm 1994. 5. Nguồn nguyên liệu chính và vận tải: Đá vôi: Mỏ đá vôi Hoàng Mai B, trữ lượng 132 triệu tấn. Đất sét: Mỏ đất sét Quỳnh Vinh, trữ lượng 18 triệu tấn. Phụ gia đá bazan: Mỏ đá Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, trữ lượng 93,1 triệu tấn. Thạch cao: Lấy từ Đồng Hà, Quảng Trị. Xỉ pyrit: Lấy từ Nhà máy Super phốt phát Lâm Thao, Vĩnh Phú. Nhiên liệu: Nung clinker dùng than cám 3 và 4A Quảng Ninh.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 9411 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 216/TTg và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- 32/2025/QĐ-TTgQuyết định Về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nướcCòn hiệu lực
- 33/2025/QĐ-TTgQuyết định Về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nướcHết hiệu lực một phần
- 42/2025/QĐ-TTgQuyết định ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030Còn hiệu lực
- 30/2026/QĐ-TTgQuyết định Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt NamCòn hiệu lực
- 34/2025/QĐ-TTgQuyết định về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nướcCòn hiệu lực