- Số ký hiệu
- 21/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 09/09/2015
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre --- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT triển khai đến các cơ quan và địa phương có liên quan để thực hiện, sử dụng cảng cá hiệu quả; phối hợp với các cơ quan thông tin hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân có tham gia sử dụng, hoạt động trong cảng đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Ban Quản lý cảng cá và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Cao Văn Trọng UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) --- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý, tổ chức khai thác cảng cá; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đối với hoạt động của cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác và sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cảng cá là cảng chuyên dùng cho tàu thuyền ra vào bốc dỡ hàng hoá và tiếp nhận các dịch vụ hậu cần nghề cá, bao gồm vùng đất cảng và vùng nước đậu tàu. 2. Vùng đất cảng là khu vực đất dùng để xây dựng cơ sở hạ tầng cho cảng cá. 3. Cơ sở hạ tầng cảng cá là các công trình, hạng mục công trình trong khu vực cảng cá bao gồm: Vùng nước quay trở, neo đậu tàu, cầu cảng, bờ kè, đường bãi nội bộ, trụ sở làm việc, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, thiết bị báo hiệu, thiết bị đèn chiếu sáng, mặt bằng cho thuê để làm cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá và các công trình kiến trúc khác.
Đăng nhập để đọc toàn văn 20 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 96805 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 21/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 80/2012/NĐ-CPNghị định Về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cáHết hiệu lực toàn bộ
- 52/2013/TT-BNNPTNTThông tư số 52/2013/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về Quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cáHết hiệu lực toàn bộ
- 16/2015/NĐ-CPNghị định Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lậpHết hiệu lực toàn bộ
- 161/2003/NĐ-CPNghị định Về Quy chế khu vực biên giới biểnCòn hiệu lực