- Số ký hiệu
- 2050/1998/QĐ.UBT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 03/11/1998
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc thực hiện giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ diện chính sách, xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG - - - QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay quy định việc thực hiện giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp và thủy lợi phí cho hộ diện chính sách và xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau: 1/- Mức giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp và thủy lợi phí cho hộ chính sách: a/ - Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp và thủy lợi phí: - Hộ có thương binh hạng 1/4, hạng 2/4, bệnh binh hạng 1/3, hạng 2/3 (còn sông). - Hộ gia đình liệt sĩ có người được hưởng trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng theo quy định hiện hành. - Hộ có Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, hộ có Anh hùng lực lượng vũ trang (hộ nuôi dưỡng, hộ thờ cúng). b/- Mức xét giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp và thủy lợi phí cho hộ thương binh, bệnh binh, liệt sĩ đời sông có nhiều khó khăn như sau: - Hộ có 2 liệt sĩ giảm 50 % số thuế ghi thu của hộ. - Hộ có 1 liệt sĩ giảm 40 % số thuế ghi thu của hộ. - Hộ có thương binh hạng 3/4, bệnh binh hạng 3/3 giảm 35 % sô' thuế ghi thu của hộ. - Hộ có thương binh hạng 4/4 giảm 30 % sô' thuê' ghi thu của hộ. 2/- Miễn thuế sử dụng dất nông nghiệp thuế nhà đất và thủy lợi phí cho hộ diện xã hội: - Hộ trong diện xóa đói giảm nghèo nhưng phải đưa ra dân bình chọn xem xét chính xác đúng đối tượng, đúng quy định. - Hộ là người tàn tật, già yếu, sống độc thân. - Hộ có chủ hộ là người trong độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật không còn khả năng lao động. Giao Hội đồng tư vấn thuế các cấp (xã, huyện, tỉnh) kết hợp ngành Lao động thương binh và xã hội và các Đoàn thể xem xét miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thuế nhà đất, thủy lợi phí cụ thể từng trường hợp tổng hợp danh sách trình cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 2: Giao Cục thuế có văn bản hướng dẫn thực hiện và phối hợp Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và xã hội, Thành viên Hội đồng tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp tỉnh, các Đoàn thể và Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã căn cứ vào các quy định trên đây phối hợp tổ chức thực hiện thống nhất toàn tỉnh. Điều 3: Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2001.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 87930 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 2050/1998/QĐ.UBT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành.
- 07/2014/QĐ-UBNDQuyết định Về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh Vĩnh LongHết hiệu lực toàn bộ
- 09/2010/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định về việc quản lý và vận hành mạng tin học hóa quản lý hành chính của UBND tỉnh Vĩnh LongHết hiệu lực toàn bộ
- 07/2010/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh LongHết hiệu lực toàn bộ
- 08/2010/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành quy định đối tượng và mức chi chế độ thăm, điều trị bệnh, phúng điếu đối với cán bộ, công chức, viên chức của các đoàn thể và cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh quản lýHết hiệu lực toàn bộ
- 11/2010/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy chế quản lý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài đến làm việc trên địa bàn tỉnh Vĩnh LongHết hiệu lực toàn bộ