- Số ký hiệu
- 2039/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 22/09/2006
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý và sử dụng Quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Giám đốc Sở Công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm Khuyến công Bến Tre có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã Ký) Nguyễn Quốc Bảo QUY CHẾ Quản lý và sử dụng quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh bến tre (Ban hành kèm theo Quyết định số 2039/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2006 của UBND tỉnh Bến Tre) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định chung 1. Quỹ khuyến công là nguồn tài chính của Nhà nước được hình thành để tạo điều kiện hỗ trợ và khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đầu tư phát triển sản xuất, phát triển sản phẩm mới, mở rộng quy mô sản xuất theo chương trình khuyến công của tỉnh. 2. Quỹ khuyến công được hình thành từ các nguồn: a) Ngân sách của tỉnh cấp theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm; b) Kinh phí Quỹ khuyến công quốc gia hỗ trợ các chương trình phát triển công nghiệp nông thôn; c) Kinh phí thu hồi lại của các đề án, dự án khuyến công có thu hồi từ các năm trước; d) Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 3. Quỹ khuyến công do Trung tâm Khuyến công Bến Tre thống nhất quản lý. Quỹ khuyến công sử dụng tài khoản của Trung tâm Khuyến công mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quỹ khuyến công chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên và định kỳ của Sở Công nghiệp, Sở Tài chính và các cơ quan chức năng có liên quan về việc quản lý, sử dụng theo đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước, đúng mục đích và có hiệu quả. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Nguyên liệu tại chỗ là nguyên, vật liệu chính trong phạm vi địa bàn tỉnh Bến Tre.
Đăng nhập để đọc toàn văn 26 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 51958 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 2039/2006/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 134/2004/NĐ-CPNghị định Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thônHết hiệu lực toàn bộ
- 36/2005/TTLT-BTC-BCNThông tư liên tịch Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến côngHết hiệu lực toàn bộ
- 03/2005/TT-BCNThông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thônCòn hiệu lực
- 88/2006/NĐ-CPNghị định Về đăng ký kinh doanhHết hiệu lực toàn bộ