← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

20/2017/QĐ-UBND

Số ký hiệu
20/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
03/05/2017
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Đối tượng áp dụng a) Đối tượng nộp phí Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. b) Cơ quan thu phí Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu phí thẳm định đề án xả nước thải vào nguồn nước trong hồ sơ đề nghị cấp phép xả nước thải vào nguồn nước thuộc thẩm quyền cấp phép của ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thu phí thẩm định đề án xả nước thải vào công trình thủy lợi trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh. c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc kê khai, thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Mức thu phí 1. Mức thu phí thẩm định đối với đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi: a) Đối với đề án có lưu lượng nước dưới 100 rnVngày đêm: mức thu 600.000 đồng/đề án. b) Đối với đề án có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: mức thu 1.260.000 đồng/1 đề án. c) Đối với đề án có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: mức thu 3.080.000 đồng/1 đề án. d) Đối với đề án có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: mức thu 5.880.000 đồng/1 đề án. 2. Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chinh áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 3. Kê khai, thu, nộp và quản ỉý phí 1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh. 2. Cơ quan thu phí chịu trách nhiệm: a) Tổ chức thu, nộp phí theo quy định. Khi thu phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành. b) Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước. c) Định kỳ hàng tháng, cơ quan thu phí phải gửi số tiền phí đã thu vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước và thực hiện kê khai, quyết toán theo quy định của pháp luật.

Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 121393 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 20/2017/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.