← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

20/2011/QĐ-UBND

Số ký hiệu
20/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
11/11/2011
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. --- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: 1. Đối tượng nộp phí Các du khách đến tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, không phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan. 2. Mức thu phí (đã bao gồm phí bảo hiểm cho khách du lịch theo quy định hiện hành): Áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số 49/2011/NQ-HĐND ngày 26/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụ thể: Số TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu 1 Đối với người lớn Đồng/lượt/người 20.000 2 Đối với trẻ em dưới 16 tuổi Đồng/lượt/người 10.000 Điều 2. Đối tượng được miễn, giảm phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa: 1. Những đối tượng được miễn phí: a) Nhân dân các xã đặc biệt khó khăn được quy định trong Chương trình 135 của Thủ tướng Chính phủ. b) Người có công với cách mạng: - Cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ ‘‘tiền khởi nghĩa’’; - Thân nhân liệt sĩ; - Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; - Các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương bệnh binh và người có công. c) Người thuộc diện chính sách xã hội: - Người tàn tật, người già cô đơn ; - Các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội ; - Học sinh các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông dân tộc nội trú. d) Học sinh các trường mầm non và tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 56973 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 20/2011/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.