- Số ký hiệu
- 20/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 25/08/2010
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau: 1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản như: Đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít và các loại khoáng sản khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Mức thu phí: STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng) 1 Đá: a Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá Bazan dạng lăng trụ, đá hoa ) m3 50.000 b Quặng đá quý ( kim cương, rubi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêftit ... ) Tấn 50.000 c Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 1.000 d Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp ...) m3 2.000 2 Fenspat m3 20.000 3 Sỏi, cuội, sạn m3 4.000 4 Cát: a Cát vàng (cát xây tô) m3 3.000 b Cát thuỷ tinh m3 5.000 c Các loại cát khác m3 2.000 5 Đất: a Đất sét, làm gạch, ngói m3 1.500 b Đất làm thạch cao m3 2.000 c Đất làm cao lanh m3 5.000 d Các loại đất khác m3 1.000 6 Than: a Than đá Tấn 6.000 b Than bùn Tấn 2.000 c Các loại than khác Tấn 4.000 7 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.000 8 Sa khoáng titan (ilmenit) Tấn 50.000 9 Quặng apatít Tấn 3.000 10 Quặng khoáng sản kim loại: a Quặng mangan Tấn 30.000 b Quặng sắt Tấn 40.000 c Quặng chì Tấn 180.000 d Quặng kẽm Tấn 180.000 đ Quặng đồng Tấn 35.000 e Quặng bô xít Tấn 30.000 g Quặng thiếc Tấn 180.000 h Quặng cromit Tấn 40.000 11 Quặng khoáng sản khác Tấn 10.000 3. Quản lý và sử dụng: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo đúng quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản: - Thực hiện đăng ký, kê khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản với cơ quan thuế trực tiếp quản lý và tự nộp tiền phí vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc nơi khai thác khoáng sản theo đúng quy định tại Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ. - Chấp hành đầy đủ chế độ chứng từ, hoá đơn, sổ kế toán theo quy định của Nhà nước áp dụng đối với từng loại đối tượng. - Cung cấp tài liệu, sổ kế toán, chứng từ, hoá đơn và hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc tính và nộp phí khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra hoặc khi phát hiện đối tượng nộp phí có dấu hiệu vi phạm.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 60126 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 20/2010/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2008/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 11/2010/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc sử dụng nguồn vốn hoàn trả lưới điện trung áp Nông thôn để đầu tư phát triển lưới điện Nông thônCòn hiệu lực