- Số ký hiệu
- 20/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 26/08/2008
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 1101 TTr/STC-QLG&TS ngày 20/8/2008 của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: Số TT Diện tích đo Mức thu 1 Dự án có diện tích đo đến 1.000 m2 Thu: 1.000 đồng/m2 2 Dự án có diện tích đo trên 1.000 m2 đến 10.000 m2 - 1.000 m2 đầu, thu: 1.000.000 đồng - Diện tích còn lại, thu: 400 đồng/m2 3 Dự án có diện tích đo trên 10.000 m2 đến 100.000 m2 - 10.000 m2 đầu, thu: 4.600.000 đồng - Diện tích còn lại, thu: 200 đồng/m2 4 Dự án có diện tích đo trên 100.000 m2 đến 500.000 m2 - 100.000 m2 đầu, thu: 22.600.000 đồng - Diện tích còn lại, thu: 100 đồng/m2 5 Dự án có diện tích đo trên 500.000 m2 đến 1.000.000 m2 - 500.000 m2 đầu, thu: 62.600.000 đồng - Diện tích còn lại, thu: 50 đồng/m2 6 Dự án có diện tích đo trên 1.000.000 m2 đến 5.000.000 m2 - 1.000.000 m2 đầu, thu: 87.600.000 đồng - Diện tích còn lại, thu: 30 đồng/m2 7 Dự án có diện tích đo trên 5.000.000 m2 đến 10.000.000 m2 - 5.000.000 m2 đầu, thu: 207.600.000 đồng - Diện tích còn lại, thu: 20 đồng/m2 8 Đối với dự án có diện tích đo trên 10.000.000 m2 - 10.000.000m2 đầu, thu: 307.600.000 đồng - Diện tích còn lại, thu: 10 đồng/m2 - Mức thu tối đa không quá 3 tỷ đồng/dự án Điều 2. Đối tượng nộp phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ. Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được - Đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí, tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo các quy định hiện hành. - Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 30% ( ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 78342 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 20/2008/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 91/2006/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânHết hiệu lực toàn bộ
- 04/2008/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc nâng mức phụ cấp cho nhân viên y tế thôn,Hết hiệu lực toàn bộ
- 17/2004/QĐ-UBQuyết định 17/2004/QĐ-UB về việc thành lập Liên đoàn Xe đạp – Mô tô thể thao Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hànhCòn hiệu lực