- Số ký hiệu
- 20/2003/QĐ-BBCVT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 19/02/2003
- Cơ quan ban hành
- Bộ Bưu chính, Viễn thông
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN) BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính (công văn số 60/ BVGCP-CNTDDV ngày 30/01/2003 ); QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh là liên lạc giữa các máy điện thoại không cùng địa giới hành chính một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 2. Đơn vị thời gian tính cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh: 1. Liên lạc tại nhà thuê bao: a) Quay số trực tiếp: - Đơn vị thời gian tính cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh là phút. - Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới 01 phút được tính là 01 phút. - Cuộc gọi chưa tới 01 phút được tính là 01 phút. b) Liên lạc qua điện thoại viên: - Thời gian tối thiểu của một cuộc liên lạc là 03 phút, cuộc liên lạc chưa tới 03 phút được tính là 03 phút. - Thời gian liên lạc từ phút thứ 4 trở đi được tính là phút. Phần lẻ thời gian cuối cùng chưa tới 01 phút được tính 01 phút. 2. Liên lạc tại điểm công cộng (Bưu cục, Đại lý, Điểm Bưu điện- Văn hóa xã, trạm điện thoại thẻ): - Đơn vị thời gian tính cước điện thoại đường dài liên tỉnh là phút - Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới 01 phút được tính là 01 phút. - Cuộc gọi chưa tới 01 phút được tính là 01 phút. Điều 3. Cước liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh: 1. Tại nhà thuê bao: a) Cước liên lạc: Đơn vị tính: đồng/ phút Vùng cước Cước liên lạc Vùng 1 909 Vùng 2 1.636 Vùng 3 2.273 \ Riêng liên lạc của Vùng 1 cũ (Theo Quyết định số 814/2000/QĐ-TCBĐ)bao gồm các tuyến: Hà Nội – Hà Tây, Bắc Ninh - Bắc Giang, Nam Định – Thái Bình, Bến Tre – Tiền Giang và ngược lại áp dụng mức cước là 636 đồng/phút. b) Các vùng cước được qui định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. c) Liên lạc tại nhà thuê bao từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau từ thứ hai đến thứ bẩy, ngày lễ, chủ nhật được giảm cước 30%. 2. Liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh tại điểm công cộng: - Ngoài các mức cước qui định tại điểm a khoản 1 Điều này, được thu thêm 454 đồng/cuộc. - Việc giảm cước cho các cuộc liên lạc ngoài giờ cao điểm, ngày lễ, chủ nhật do doanh nghiệp tự quyết định. Mức giảm không được vượt quá 30% mức cước quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 77315 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 20/2003/QĐ-BBCVT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 90/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thôngHết hiệu lực toàn bộ
- 99/1998/QĐ-TTgQuyết định Về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông.Hết hiệu lực toàn bộ
- 03/1999/TT-TCBĐThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính viễn thông.Hết hiệu lực toàn bộ
- 109/1997/NĐ-CPNghị định Về Bưu chính và Viễn thôngHết hiệu lực toàn bộ