- Số ký hiệu
- 1994/QĐ-UBND (năm 2008)
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 25/11/2008
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông --- UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 40/STP-KTVB ngày 21/10/2008 và đề nghị của Giám đốc Sở Nôi vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức nănh, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hải Phòng. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ; Thông tin truyền thông; Tư pháp; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện thuộc thành phố căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH . Trịnh Quang Sử UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hải Phòng (Ban hành kèm theo Quyết định số 1994/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về: báo chí, xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; truyền thông phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình, cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm(sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông), các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở trên địa bàn thành phố; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật. Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3.
Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 47818 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1994/QĐ-UBND (năm 2008) và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 13/2008/NĐ-CPNghị định Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 03/2008/TTLT-BTTTT-BNVThông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng văn hóa và thông tin thuộc ủy ban nhân dân cấp huyệnHết hiệu lực toàn bộ