- Số ký hiệu
- 1979/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 04/10/2006
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh: Quy chế này qui định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách tỉnh cấp hàng năm để thực hiện các hoạt động khuyến khích, hướng dẫn và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghiệp nông thôn (gọi tắt là hoạt động khuyến công) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công: 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm: - Doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; - Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; - Hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP, ngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (nay là Nghị định số 109/2004/NĐ-CP, ngày 02/4/2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh). 2. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công (gồm các hoạt động dịch vụ trong việc tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn). Điều 3. Ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công: Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã được hưởng chính sách khuyến công của Nhà nước đối với các ngành nghề sau: - Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản; - Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ (sử dụng nguyên liệu tại chỗ là sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính trong phạm vi tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở sản xuất), sử dụng nhiều lao động (cơ sở sản xuất có sử dụng từ 50 lao động trở lên); - Sản xuất sản phẩm mới (sản phẩm mới là sản phẩm khi tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở sản xuất, tại huyện, thị xã, thị trấn nơi cơ sở sản xuất đầu tư chưa sản xuất được), hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước (sử dụng nguyên liệu trong nước là sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính trong nước từ 70% trở lên); - Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy nông ngư cơ; - Xây dựng thuỷ điện nhỏ, sản xuất điện năng từ năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 KW để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa; - Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh; - Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
Đăng nhập để đọc toàn văn 11 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 86947 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1979/2006/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 134/2004/NĐ-CPNghị định Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thônHết hiệu lực toàn bộ
- 36/2005/TTLT-BTC-BCNThông tư liên tịch Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến côngHết hiệu lực toàn bộ
- 02/2000/NĐ-CPNghị định Về đăng ký kinh doanhCòn hiệu lực
- 109/2004/NĐ-CPNghị định Về đăng ký kinh doanhHết hiệu lực toàn bộ