- Số ký hiệu
- 1905/2003/QÐ-BYT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 04/06/2003
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và xử trí bệnh viêm não cấp ở trẻ em BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ từ 1-5 tuổi: 20 lần/ phút; trên 5 tuổi: 15 lần /phút. Tỉ lệ hít vào/ thở ra (I/E): 1/ 2 Cài đặt PEEP: 4cmH2O. Ðiều chỉnh các thông số dựa trên diễn biến, đáp ứng lâm sàng và SaO2, khí máu. Trong trường hợp không đặt được nội khí quản thì bóp bóng giúp thở qua mặt nạ. Nếu không có máy thở thì bóp bóng qua nội khí quản. Tần số bóp bóng từ 20 đến 30 lần/phút. Dừng thở máy và rút nội khí quản khi bệnh nhân tự thở kèm theo hết co giật, huyết động học ổn định, X quang phổi bình thường, khí máu bình thường với FiO2<40% và PEEPĠ 4cmH2O. 4.4. Chống phù não Chỉ định: Khi có các dấu hiệu của phù não như nhức đầu kèm theo dấu hiệu kích thích, vật vã hoặc li bì , hôn mê; phù gai thị; đồng tử không đều; liệt khu trú; gồng cứng; nhịp thở không đều, mạch chậm kèm theo huyết áp tăng. Phương pháp: Tư thế nằm: Ðầu cao 300 Thở ôxy. Khi thở máy cần tăng thông khí và giữ PaO2 từ 90-100mmHg và PaCO2 thấp từ 25-35mmHg. Dung dịch Manitol 20% : Liều 0,5g/kg (2,5ml/kg) truyền tĩnh mạch 15 phút đến 30 phút. Có thể truyền nhắc lại sau 8 giờ nếu còn dấu hiệu phù não nhưng không quá 3 lần trong 24 giờ và không quá 3 ngày. Không dùng Manitol trong trường hợp sốc, phù phổi. Khi truyền cần theo dõi lâm sàng và điện giải đồ (nếu có điều kiện) để phát hiện dấu hiệu quá tải và rối loạn điện giải. 4.5. Ðiều chỉnh rối loạn điện giải, đường huyết (nếu có) Bồi phụ đủ nước và điện giải. Cần thận trọng khi có dấu hiệu phù phổi. Sử dụng dung dịch mặn ngọt đẳng trương. Lượng dịch truyền tính theo trọng lượng cơ thể. Ðiều chỉnh rối loạn điện giải và thăng bằng kiềm toan dựa vào điện giải đồ và khí máu. 4.6. Chống sốc: Nếu có tình trạng sốc, có thể sử dụng Dopamine truyền tĩnh mạch, liều bắt đầu từ 3-5 (g/ kg/ phút và tăng dần, tối đa không quá 10 (g/ kg/ phút. 4.7. 4.7. Ðảm bảo dinh dưỡng và chăm sóc , phục hồi chức năng 4.7.1. 4.7.1. Dinh dưỡng Cung cấp thức ăn dễ tiêu, năng lượng cao, đủ muối khoáng và vitamin. Năng lượng đảm bảo cung cấp 50-60Kcal/kg/ngày. Ðảm bảo cho trẻ bú mẹ . Trẻ không bú được phải chú ý vắt sữa mẹ và đổ từng thìa nhỏ hoặc ăn bằng ống thông dạ dày (chia làm nhiều bữa hoặc nhỏ giọt liên tục).
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 19057 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1905/2003/QÐ-BYT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Bộ Y tế ban hành.
- 939/BYT-QĐQuyết định Về việc ban hành Quy chế quản lý thuốc gây nghiện và danh mục thuốc gây nghiệnCòn hiệu lực
- 981/BYT-QĐQuyết định Về việc thành lập Ban chỉ đạo cuộc đấu tranh chống tham nhũng trong ngành y tếCòn hiệu lực
- 371/BYT-QĐQuyết định Về việc ban hành "Quy chế đánh giá tính an toàn và hiệu lực thuốc cổ truyền"Hết hiệu lực toàn bộ
- 1419/BYT-QĐQuyết định Về việc quy định danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xãHết hiệu lực toàn bộ
- 2088/BYT-QĐQuyết định ban hành "Quy định về Y đức"Còn hiệu lực