- Số ký hiệu
- 19/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 03/07/2017
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sơn La áp dụng đến 31 tháng 12 năm 2019 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sơn La, áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2019. (chi tiết có Bảng giá các loại đất kèm theo). 1. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ xác định giá đất trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013. 2. Không áp dụng bảng giá đất làm căn cứ xác định giá đất trong các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172, Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai năm 2013 và xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê đất. Điều 2. Giá các loại đất tại các bảng giá đất được xác định như sau: I. Đối với nhóm đất nông nghiệp Thực hiện theo các biểu giá đất quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, giá đất nông nghiệp tại các Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 và Bảng 6 được chia thành 3 loại xã, các xã trong cùng một phụ biểu có giá như nhau; giá đất nông nghiệp tại các Bảng 4 và Bảng 5 áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh, không phân loại xã. Giá đất nông nghiệp gồm 6 Bảng sau: 1. Đất trồng cây hàng năm (Bảng 1); 2. Đất trồng cây lâu năm (Bảng 2); 3. Đất nuôi trồng thuỷ sản (Bảng 3); 4. Đất rừng sản xuất (Bảng 4); 5. Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (Bảng 5); 6. Đất nông nghiệp khác (Bảng 6). Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường giá đất nông nghiệp bằng 1,5 lần giá đất cùng loại quy định tại các Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03, Bảng 04, Bảng 05 và Bảng 06 trên đây theo địa giới hành chính của xã (phường, thị trấn). II. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp 1. Nguyên tắc áp giá và phân vị trí đất ở và đất phi nông nghiệp 1.1. Thửa đất tiếp giáp với tuyến đường nào (hưởng lợi từ tuyến đường nào) thì giá đất được xác định theo tuyến đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường thì giá đất được xác định theo giá của tuyến đường có giá đất cao nhất; 1.2. Việc quy định vị trí đất ở chỉ áp dụng với thửa đất tiếp giáp với một tuyến đường và chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 m (đối với đất ở đô thị;
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 123393 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 19/2017/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 44/2014/NĐ-CPNghị định Quy định về giá đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 104/2014/NĐ-CPNghị định Quy định về khung giá đấtCòn hiệu lực
- 103/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền GiangHết hiệu lực toàn bộ