← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, bản

19/2015/QĐ-UBND

Số ký hiệu
19/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
12/10/2015
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Yên Bái ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) và hộ nghèo (tiêu chí hộ nghèo theo quy định hiện hành) ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn chỉ được áp dụng hỗ trợ 01 trong các nội dung sau: 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ, hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ, hoặc 0,5 ha đất cây trồng cạn hàng năm và lâu năm, hoặc 0,5 ha đất nương rẫy, hoặc 01 ha đất rừng sản xuất, hoặc 0,02 ha đất nuôi trồng thủy sản. Mức bình quân diện tích đất nêu trên là cơ sở để so sánh đối chiếu, xác định đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Yên Bái thiếu đất sản xuất và mức thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm rà soát, tổng hợp các hộ gia đình thiếu đất sản xuất so với mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này để giải quyết đất sản xuất và các khoản hỗ trợ theo quy định của Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Ban Dân tộc chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành: Dân tộc, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phạm Thị Thanh Trà

Đăng nhập để đọc toàn văn 1 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 104379 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 19/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Quyết định khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành.