- Số ký hiệu
- 19/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 10/05/2007
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định quản lý thực hiện Chương trình 106 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Quyết định 106/2004/QĐ- TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã nghèo đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; Thực hiện Công văn số 3764/LĐTBXH-BTXH ngày 26/10/2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc tổ chúc thục hiện đầu tư hạ tầng cơ sở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Hà Văn Thạch QUY ĐỊNH Về việc quản lý thực hiện Chương trình 106 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2007/QĐ-UBND ngày 10/5/2007 của ủy ban nhân dân tinh) Chuơng I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quyết định này quy định một số nội dung cụ thể về việc quản lý,thực hiện chương trình hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo (gọi tắt là chương trình 106) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Chuơng II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Mục tiêu, đối tượng, nội dung, nguồn vốn đầu tư. 1. Mục tiêu đầu tư: Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất, khai thác tiềm năng, lợi thế của vùng đất ven biển và hải đảo, giải quyết việc làm để ổn định và từng bước nâng cao đời sống nhân dân, góp phân xóa đói giảm nghèo ổn định chính trị, giữ vững an ninh quốc phòng. 2. Đối tượng đầu tư: là các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Nội dung đầu tư: Đầu tư cơ sở hạ tầng chính bao gồm các hạng mục theo quy định tại Văn bản số 2176/LĐTBXH-BTXH ngày 5/7/2004 cua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gồm: ưu tiên đầu tư các công trình phục vụ sản xuất như công trình thủy lợi nhỏ phục vụ sản xuất nuôi trồng thủy sản, bờ bao, đê, cống, kênh mương phục vụ nuôi trồng, sản xuất muối, cải tạo đồng muối, các công trình sản xuất giống cây, giống con, các công trình thiết yếu như trường học, trạm y tế, đường dân sinh, nuớc sinh hoạt, chợ nông thôn, chợ tiêu thụ sản phẩm, bờ bao chống triều cường và bão cát. 4. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ngân sách Nhà nước (từ năm 2007, mức đầu tư hỗ trợ là 700 triệu/xã/năm), vốn đối ứng của địa phương và do nhân dân đóng góp.
Đăng nhập để đọc toàn văn 11 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 65581 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 19/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 106/2004/QĐ-TTgQuyết định Phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khănvùng bãi ngang ven biển và hải đảoHết hiệu lực toàn bộ
- 01/2006/TT-BXDThông tư Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010Hết hiệu lực toàn bộ