- Số ký hiệu
- 18/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 06/06/2019
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thực hiện Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30/6/2018 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020; Thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa XV về việc thông qua Đề án giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn từ năm 2018 - 2020; Báo cáo thẩm định số 32/BC-STC ngày 22/3/2019 của Sở Tài chính; Báo cáo thẩm định số 12/BCTĐ-STP ngày 16/4/2019 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020, cụ thể như sau: 1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa TT Vùng và Biện pháp công trình Mức giá (1.000 đồng/ha/vụ) I Vùng miền núi (gồm các xã quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ) 1 Tưới tiêu bằng động lực 1.811 2 Tưới tiêu bằng trọng lực 1.267 3 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.539 II Vùng đồng bằng 1 Tưới tiêu bằng động lực 1.646 2 Tưới tiêu bằng trọng lực 1.152 3 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.399 a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá quy định trên. b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá quy định trên. c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá quy định trên. d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định trên. đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định trên. e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định trên. 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất không sử dụng vào mục đích trồng lúa a) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa. b) Giá áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm. c) Giá đối với cấp nước để chăn nuôi; nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu, cụ thể như sau:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 135537 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 18/2019/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 130/2013/NĐ-CPNghị định Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công íchHết hiệu lực toàn bộ
- 177/2013/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật GiáHết hiệu lực toàn bộ
- 12/2017/QĐ-UBNDQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 17/4/2013 của UBND tỉnh về việc quy định hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La và Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 03/8/2016 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBNDCòn hiệu lực