- Số ký hiệu
- 18/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 14/04/2017
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bình Phước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Đề án Kiện toàn tổ chức, hoạt động của già làng, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Quyết định số 56/2013/QĐ-TTg ngày 07/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố; Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định về chính sách đối với già làng trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Kiện toàn tổ chức, hoạt động của già làng, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. ĐỀ ÁN Kiện toàn tổ chức, hoạt động của già làng, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 14/4/2017 của UBND tỉnh) I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Sự cần thiết của Đề án Bình Phước là tỉnh miền núi thuộc Đông Nam bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nối liền với Nam Tây Nguyên, có diện tích tự nhiên 6.857,55 km2 gồm 11 huyện, thị xã với 111 xã, phường, thị trấn, trong đó có 107 xã vùng DTTS&MN (38 xã khó khăn, 9 xã đặc biệt khó khăn, 15 xã biên giới). Tỉnh có 40 thành phần dân tộc thiểu số (DTTS), với 191.431 người, chiếm 20,14% dân số toàn tỉnh, Đồng bào các DTTS sinh sống đan xen, phân bố trên khắp 11 huyện, thị xã, chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp, tập trung ở những địa bàn miền núi, vùng xa, biên giới, những nơi có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, văn hóa, chính trị, quốc phòng an ninh.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 125354 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 18/2017/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 05/2011/NĐ-CPNghị định Về Công tác dân tộcHết hiệu lực một phần
- 18/2011/QĐ-TTgQuyết định Về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu sốHết hiệu lực một phần
- 17/2013/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc thông qua đề án nâng cấp Thị xã Phú Thọ trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Phú Thọ vào năm 2016.Hết hiệu lực toàn bộ
- 27/2016/NQ-HĐNDNghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết nguồn thu giữa các cấp thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2017 - 2020Hết hiệu lực một phần