- Số ký hiệu
- 18/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 18/08/2015
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2015 - 2016 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2015-2016, cụ thể như sau: I. HỌC PHÍ 1. Đối với thành phố Phủ Lý: 1.1. Phân chia khu vực: - Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố; - Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại. Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó. 1.2. Mức thu: a) Giáo dục mầm non: - Nhà trẻ: + Khu vực thành thị: 120 000 đ/ tháng/học sinh. + Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh. - Mẫu giáo: + Khu vực thành thị: 100 000 đ/ tháng/học sinh. + Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh. b) Trung học cơ sở: - Khu vực thành thị: 80 000 đ/ tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 45 000 đ/ tháng/học sinh. c) Trung học phổ thông (THPT): - Khu vực thành thị: 95 000 đ/ tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 60 000 đ/ tháng/học sinh. d) Học viên học chương trình Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT trong các Trung tâm GDTX: - Khu vực thành thị: 125 000 đ/ tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 115 000 đ/ tháng/học sinh. 2. Đối với các huyện: 2.1. Phân chia khu vực: - Khu vực thành thị Gồm 7 thị trấn: Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ, Ba Sao, Kiện Khê; - Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại. Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó. 2.2. Mức thu: a) Giáo dục mầm non: - Nhà trẻ: + Khu vực thành thị: 110 000 đ/ tháng/học sinh. +Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh. - Mẫu giáo: + Khu vực thành thị: 90 000 đ/ tháng/học sinh. +Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh. b) Trung học cơ sở: - Khu vực thành thị: 70 000 đ/ tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 45 000 đ/ tháng/học sinh. c) Trung học phổ thông: - Khu vực thành thị: 80 000 đ/ tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 60 000 đ/ tháng/học sinh. d) Học viên học chương trình GDTX cấp THPT trong các trung tâm GDTX: - Khu vực thành thị: 125 000 đ/ tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 115 000 đ/ tháng/học sinh. 3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập:
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 80271 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 18/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 74/2013/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015Hết hiệu lực toàn bộ
- 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐTThông tư liên tịch Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vựcCòn hiệu lực
- 15/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sởHết hiệu lực toàn bộ