- Số ký hiệu
- 18/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 30/06/2015
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Cục CNĐP - Bộ Công Thương; - TT. Tỉnh uỷ, TT. HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - UB MTTQ, các Đoàn thể nhân dân tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh; - Công báo tỉnh; - Các PVP UBND tỉnh, các phòng CM; - Lưu: VT, KTN (VQK). TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Vy Văn Thành ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND, ngày 30/6/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là hoạt động khuyến công tỉnh) bao gồm: đối tượng áp dụng; nguồn kinh phí thực hiện; ngành nghề được hỗ trợ; điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công; nguyên tắc ưu tiên; nội dung và mức chi; quy trình lập, xây dựng và phê duyệt kế hoạch hỗ trợ kinh phí khuyến công; lập dự toán và phân bổ kinh phí khuyến công; chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công; điều chỉnh, bổ sung, ngừng thực hiện đề án khuyến công; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với hoạt động khuyến công. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn). 2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn trên địa bàn tỉnh.
Đăng nhập để đọc toàn văn 19 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 70747 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 18/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 45/2012/NĐ-CPNghị định về khuyến côngHết hiệu lực một phần
- 46/2012/TT-BCTThông tư của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến côngHết hiệu lực một phần
- 26/2014/TTLT-BTC-BCTThông tư liên tịch Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phươngCòn hiệu lực