← Tra cứu văn bảnQuyết định

Ban hành Quy chế quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

18/2007/QĐ-UBND

Số ký hiệu
18/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
16/08/2007
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Ban Quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Văn hoá và Thông tin, Thương mại và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện Bố Trạch, Minh Hóa, Quảng Ninh; Ủy ban nhân dân các xã nằm trong vùng, phân khu thuộc phạm vi bảo vệ Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Thị Bích Lựa QUY CHẾ Quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn, phát triển và khai thác, sử dụng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi có những hoạt động liên quan đến Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng phải thực hiện nghiêm túc Quy chế này và tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan; các Công ước quốc tế liên quan đến bảo vệ di sản thiên nhiên thế giới và đa dạng sinh học. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. 2. Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với khu rừng đặc dụng, có tác dụng ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm hại khu rừng đặc dụng. 3. Vùng lõi là vùng rừng, vùng đất nằm trong phạm vi ranh giới Vườn Quốc gia. 4. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên của rừng.

Đăng nhập để đọc toàn văn 22 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 73030 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 18/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.