- Số ký hiệu
- 179/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 16/11/2004
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy đinh về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN - - - - - - - QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định. Điều 3. Quyết đinh này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Công chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho Bạc nhà nước thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chiu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY ĐỊNH Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Ban hành kèm theo Quyết định số 179/2004/QĐ- Ủy ban nhân dân ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Điều 1. Bản Quy định này quy định về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. - Đối tượng có nước thải công nghiệp phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp bao gồm: - Cơ sở sản xuất công nghiệp, - Cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thủy sản; cơ sở giết mổ gia súc; - Cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát; - Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề - Cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung; - Cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy tập trung; - Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản; - Cơ sở nuôi tôm công nghiệp; Cơ sở sản xuất và ươm tôm giống; - Nhà máy cấp nước sạch, hệ thống xử lý nước thải tập trung. Điều 3. Không thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trong các trường hợp sau: 1. Nước xả ra từ nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các nhà máy, cơ sơ sản xuất, kinh doanh; 2: Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra. Chương II CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÓI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP Điều 4. Mức thu phí và cách xác định số phí 1 .
Đăng nhập để đọc toàn văn 21 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 55997 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 179/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 67/2003/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 125/2003/TTLT-BTC-BTNMTThông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ