- Số ký hiệu
- 173/2001/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 19/11/2001
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG V/v Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòa Vang thời kỳ 2001-2010 ỦY BAN NHÂN DÂN - - - - - QUYẾT ĐỊNH Điều 1 : Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010 với các nội dung chủ yếu sau : I. Mục tiêu và định hướng phát triển 1.1. Mục tiêu : Xây dựng huyện Hòa Vang phát triển mạnh, bền vững, thực sự là huyện công nông nghiệp của thành phố Đà Nẵng. 1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòa Vang : - Phát triển kinh tế xã hội và chuyển đổi kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng của ngành nông lâm ngư nghiệp, tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, đồng thời phát triển nông nghiệp theo hướng phục vụ đô thị, công nghiệp, du lịch. - Phát triển nhanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hướng văn minh, hiện đại và đồng bộ. Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển đô thị bền vững và đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội. II. Những mục tiêu chủ yếu đến năm 2010 : - Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2000- 2005 là 12,5%, thời kỳ 2006-2010 là 17,5% và cả thời kỳ 2001- 2010 là 14,7%. - GDP bình quân đầu người năm 2005 đạt 425 USD và năm 2010 đạt 1.190 USD. - Quy mô dân số huyện Hòa Vang đến năm 2005 là 167.300 người và đến năm 2010 là 185.600 người. - Phát triển mạnh mẽ các lĩnh vực văn hóa, giáo dục - đào tạo, y tế, thể dục - thể thao, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đặc biệt là đối với các gia đình chính sách. - Đến năm 2010 đạt các chỉ tiêu sau : 100% hộ có điện dùng cho sinh hoạt và sản xuất, 100% đường giao thông được thâm nhập nhựa hoặc bê tông nhựa, 80-100% số hộ được dùng nước sạch, bình quân 15 máy điện thoại/100 dân. - Giữ vững quốc phòng, an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội. - Cơ câu kinh tế : Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp. III. Phát triển các ngành và lĩnh vực : 1. Ngành nông lãm ngư nghiệp 1.1. Nông nghiệp : - Phát triển mạnh nông nghiệp đô thị, theo hướng xây dựng các vùng lúa chất lượng cao và vùng rau chuyên canh, hoa cây cảnh, tiếp tục thực hiện chương trình 773, chương trình định canh định cư, phát triển kinh tế nông hộ, kinh tế trang trại, phát triển các ngành nghề và dịch vụ nông thôn. - Đến năm 2010 đạt 49.500 tấn lương thực quy thóc, chú trọng cải tạo chất lượng đàn bò, đàn heo, phát triển nuôi gà công nghiệp, từng bước đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp. - Nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủy lợi như hồ chứa nước Trà Ngâm, hồ chứa nước Lỗ Trào,đập dâng Hội Yên, hồ chứa nước Trước Đông, Tân An, hồ Hóc Cửa, hồ Hòa Trung, phấn đấu đến năm 2002 thực hiện xong bê tông hóa kênh mương ở các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh lúa và rau màu, đến năm 2005 hoàn chỉnh hệ thống kênh mương nội đồng.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 57315 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 173/2001/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 52/1999/NĐ-CPNghị định Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựngCòn hiệu lực
- 12/2000/NĐ-CPNghị định Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủCòn hiệu lực
- 113/2001/QĐ-TTgQuyết định Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộithành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001 đến năm 2010.Còn hiệu lực