- Số ký hiệu
- 1700/2001/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 03/07/2001
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH THANH HOÁ V/v Quy định về giảm, miễn Thuế sử dụng đất nông nghiệp UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ KT. CHỦ TỊCH - Lưu. PHÓ CHỦ TỊCH -B 226 (Đã ký) Nguyễn Văn Lợi QUY ĐỊNH Về giảm, miễn Thuế sử dụng đất nông nghiệp Ban hành kèm theo Quyết định số 1700/2001 /QĐ-UB ngày 03/07/6/2001 của UBND tỉnh Thanh Hoá I. QUY ĐỊNH GIẢM, MIỄN THUẾ THUỘC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Điều 1: phạm vi vùng cao vùng sâu, vùng xa và các xã thuộc chương trình thực hiện Quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998; Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 29/12/1999, Quyết định số 42/2001/QD-TTg ngày 26/3/2001 của Thủ tưởng Chính phủ về chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn Miền núi, vùng sâu, vùng xa mà hộ nông dân sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn được xét miễn thuế SDĐNN theo quy định tại Điểm 1 Điều 16 Nghị định 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ và Thông tư số 79/2000/ TT-BTC ngày 28/7/2000 của Bộ Tài chính. 1. Quy định phạm vi vùng cao, vùng sâu, vùng xa... bao gồm: Huyện Mường Lát 7 xã Quan Hóa 17 xã và 1 Thị trấn Quan Sơn 11 " Bá Thước 14 " Lang Chánh 8 " Ngọc Lặc 5 xã và 2 HTX dân tộc Dao Thường Xuân 10 " Như Xuân 10 xã và 1 Thị trấn Như Thanh 4 " Cẩm Thủy 10 xã và 3 HTX dân tộc Dao Thạch Thành 6 " (có danh sách các xã và HTX kèm theo) 2; Các xã được thực hiện Quyết định 1232 QĐ-TTg ngày 29/12/1999 và Quyết định số 42/2001/QĐ-TTg ngày 26/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ (Ngoài đối tượng quy định tại điểm 1 Điều I) bao gồm: Huyện Bá Thước 1 xã Thường Xuân 2 " Như Xuân 2 " Như Thanh 1 " Ngọc Lặc 6 " Tĩnh Gia 2 " Triệu Sơn 1 " (Có danh sách các xã kèm theo) Điều 2: Quy định đối tượng được giảm, miễn thuế (ngoài đối tượng quy định tại Điều 16 Nghị định 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ). 1. Đối tượng được miễn thuế: a) Các hộ sản xuất nông nghiệp thuộc các xã đặc biệt khó khăn. - Hộ sản xuất nông nghiệp đời sống có khó khăn được xác định là hộ đói, hộ nghèo ở địa phương. - Hộ sản xuất nông nghiệp là gia đình thương, bệnh binh, liệt sỹ, gia đình có công với Cách mạng, được xác định là hộ sản xuất và đời sống có nhiều khó khăn. - Hộ sản xuất nông nghiệp là gia đình bộ đội, thanh niên xung phong người tham gia kháng chiến và các hộ khác được chính quyền xã xác định có con cái bị ảnh hưởng do di ứng của chiến tranh để lại như tâm thần, bại liệt mất khả năng lao động... b) - Hộ sản xuất nông nghiệp đối với các xã thuộc các vùng còn lại trong tỉnh. - Hộ sản xuất nông nghiệp được xác định là các hộ đói ở địa phương. - Hộ sản xuất nông nghiệp có thương, bệnh binh nặng phải nằm điều trị dài ngày tại các trại điều dưỡng (đất nông nghiệp trong
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 106398 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1700/2001/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 79/2000/TT-BTCThông tư Hướng dẫn bổ sung việc giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với vùng lũ lụt, vùng khó khănHết hiệu lực một phần
- 135/1998/QĐ-TTgQuyết định Phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xaCòn hiệu lực
- 42/2001/QĐ-TTgQuyết định Về việc bổ sung các xã đặc biệt khó khăn của Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135).Hết hiệu lực toàn bộ