← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

17/2026/QĐ-UBND

Số ký hiệu
17/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
2026-03-04
Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công để áp dụng thu tiền thuê nhà ở thuộc tài sản công mà chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng được thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP. 2. Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, vận hành nhà ở thuộc sở hữu tài sản công. Điều 3. Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công mà chưa được cải tạo, xây dựng lại. Loại nhà Biệt thự (hạng) Nhà ở thông thường (cấp) Cấp, hạng nhà I II III IV I II III IV Giá (đồng/m2 sử dụng/tháng) 49.000 58.500 68.500 107.500 29.500 27.300 26.400 17.800 Trong trường hợp Nhà nước có điều chỉnh tiền lương thì mức giá chuẩn cho thuê tại Bảng giá này được điều chỉnh tương ứng với tỷ lệ điều chỉnh của tiền lương. Việc xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở cũ thuộc tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định 95/2024/NĐ-CP. Điều 4. Giá cho thuê nhà ở cụ thể cho một căn nhà 1. Giá cho thuê nhà ở cụ thể cho 01 m2 được xác định dựa trên bảng giá cho thuê quy định tại Điều 3 Quyết định này cùng với 04 nhóm hệ số sau đây: Giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở = Bảng giá cho thuê x (1 + K1 + K2 + K3 + K4) a) Hệ số cấp đô thị (K1): Loại đô thị Đặc biệt và loại I II III IV V Hệ số K1 0,00 - 0,05 - 0,10 - 0,15 - 0,20 b) Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2) Khu vực Trung tâm Cận trung tâm Ven nội Hệ số K2 0,00 - 0,10 - 0,20 c) Hệ số tầng cao (K3): Tầng nhà Hệ số I II III IV V VI trở lên Trị số K3 + 0,15 + 0,05 0,00 - 0,10 - 0,20 - 0,30 - Những địa phương sử dụng khái niệm tầng trệt thì tầng trệt là tầng 1. - Việc phân cấp nhà ở để thực hiện cho thuê, bán nhà ở cũ thuộc tài sản công căn cứ vào Phụ lục số X, Phụ lục số XI kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP. d) Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4): Điều kiện hạ tầng kỹ thuật Hệ số Tốt Trung bình Kém Trị số K4 0,00 -0,10 -0,20 Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm:

Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 187222 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 17/2026/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.