- Số ký hiệu
- 17/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 25/08/2014
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau: 1. Mức thu thủy lợi phí Quy định đối với tưới, tiêu bằng trọng lực (trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực). Quy định từ cống đầu kênh (đối với tỉnh Bạc Liêu “Cống đầu kênh” được tính từ kênh cấp III) đến công trình đầu mối. Mức thu thủy lợi phí, được thu bằng tiền Việt Nam đồng. Mức thu được quy định cụ thể như sau: a) Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa; trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông; sản xuất muối: - Đất trồng lúa: 732.000 đồng/ha/vụ × 40% = 292.800 đồng/ha/vụ. - Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông: 292.800 đồng/ha/vụ × 40% = 117.120 đồng/ha/vụ. - Đất diêm nghiệp 2% giá trị muối thành phẩm: (45.000 kg/ha/năm × 2.000 đồng/kg) × 2% = 1.800.000 đồng/ha/năm. (Năng suất: Bình quân 45.000kg/ha/năm, giá bán bình quân năm 2013: 2.000 đồng/kg). b) Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực: - Đất nuôi trồng thủy sản: 292.800 đồng/ha/năm (tính theo mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa 1ha/vụ/năm). - Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh nhà hàng), mức thu: 10% doanh thu. 2. Mức thu tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) Mức thu tiền nước (phí sử dụng nguồn nước): Quy định mức trần, làm cơ sở cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước thỏa thuận về mức phí dịch vụ (phí sử dụng nguồn nước). Quy định mức trần: Là mức thu tiền nước được tính từ sau cống đầu kênh (đối với tỉnh Bạc Liêu “Cống đầu kênh” được tính từ kênh cấp III) đến mặt ruộng (kênh nội đồng). Quy định này thực hiện đối với tưới, tiêu chủ động một phần bằng động lực (bơm tưới tiêu bằng động cơ điện, diezel…), tạo nguồn từ bậc 2. Mức phí không được vượt quá mức trần quy định dưới đây: - Đất trồng lúa: 1.055.000 đồng/ha/vụ × 60% × 1,2 = 759.600 đồng/ha/vụ. - Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể từ cây vụ đông:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 83624 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 17/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 41/2013/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp Iệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợiHết hiệu lực toàn bộ
- 08 /2013/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơHết hiệu lực toàn bộ