← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

17/2014/QĐ-UBND

Số ký hiệu
17/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
2014-09-11
Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Vĩnh Long
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau: 1. Đơn giá thuê đất: a) Mức 1,5%/năm áp dụng cho thửa đất có mặt tiền đường phố thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long. b) Mức 1,25%/năm áp dụng cho thửa đất phía sau mặt tiền đường phố thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long, thửa đất mặt tiền đường phố thuộc các xã của thành phố Vĩnh Long, các phường của thị xã Bình Minh và các thị trấn thuộc huyện. c) Mức 1%/năm áp dụng cho các thửa đất thuộc các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh, trừ các khu vực tại Điểm a, b, d, đ, e Khoản 1 Điều này. d) Mức 0,7%/năm áp dụng cho các dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; hoặc các dự án không thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. đ) Mức 0,6%/năm áp dụng cho các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; hoặc dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. e) Mức 0,5%/năm áp dụng cho các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. 2. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2013: a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 1 Điều này. b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng. 3. Quy định chung: a) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá. b) Đối tượng áp dụng tỷ lệ phần trăm nêu trên để tính đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 103116 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 17/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.