← Tra cứu văn bảnQuyết định

Ban hành tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai và quy đổi trọng lượng ra khối lượng làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Kon Tum

17/2013/QĐ-UBND

Số ký hiệu
17/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
29/03/2013
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Ban hành tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai và quy đổi trọng lượng ra khối lượng làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Kon Tum ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai và quy đổi trọng lượng ra khối lượng làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: I. Hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai: 1. Bảng hệ số quy đổi đá xây dựng thành phẩm ra đá xây dựng nguyên khai. Số TT Thành phẩm Đá nguyên khai Ghi chú 1 1 m3 (Cấp phối đá dăm các loại và các sản phẩm đá có kích cỡ đến 1x2 cm) 1,2 m3 - Quặng (khoáng sản) nguyên khai là: Quặng thu hồi từ gương khai thác chưa qua gia công chế biến ở nhà máy tuyển hoặc guặng sau khi gia công chế biến sơ bộ trong mỏ. - Đá hộc: Viên đá có kích thước cỡ khoảng từ 100 mm đến 500 mm, được sử dụng để xây móng đường, kè, tường, thành chịu lực. 2 1 m3 các loại đá kích cỡ từ (2x4) cm đến (4x6) cm 1,15 m3 3 1 m3 đá hộc 1,1 m3 4 1 m3 đá xô bồ (đá nguyên khai). 1,0 m3 2. Định mức quy đổi đất sét làm gạch, ngói. 01 m3 đất sét nguyên khai sản xuất được: - 800 viên gạch 2 lỗ; - 600 viên gạch 4 lỗ; - 400 viên gạch 6 lỗ; - 400 viên gạch bát tràng; - 450 viên ngói; - 400 gạch đặc loại nhỏ; - Gạch nửa, ngói nửa được xác định bằng 1/2 (một phần hai) định mức của các loại gạch, ngói tương ứng nêu trên. 3. Tỉ lệ quy đổi trọng lượng tinh quặng sắt thành phẩm ra trọng lượng quặng sắt nguyên khai. Số TT Thành phẩm Quặng nguyên khai 1 01 tấn tinh quặng sắt > 80% 3 tấn 2 01 tấn tinh quặng sắt < 80% 2 tấn 4. Tỉ lệ quy đổi trọng lượng phân vi sinh, hữu cơ các loại sản xuất từ than bùn ra trọng lượng than bùn nguyên khai. Số TT Thành phẩm Than bùn nguyên khai 1 01 tấn phân vi sinh, hữu cơ các loại 0,5 tấn 5. Đối với khoáng sản vàng sa khoáng. Đối với quặng vàng sa khoáng khối lượng được xác định trên cơ sở dự án đã phê duyệt và được cơ quan chức năng tính toán tùy theo từng trường hợp cụ thể. Cách tính như sau: Khối lượng quặng nguyên khai = diện tích khai thác x độ sâu trung bình thân quặng khai thác. II. Quy định dung trọng các loại khoáng sản nguyên khai:

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 45161 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 17/2013/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.