- Số ký hiệu
- 17/2013/QĐ-UBND.
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 15/05/2013
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ áp dụng đối với mô tô, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với mô tô, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh trên địa bàn Thừa Thiên Huế (sau đây gọi chung là phí sử dụng đường bộ) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: 1. Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh (sau đây gọi chung là mô tô). 2. Đối tượng miễn phí: a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng; b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo. 3. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý mô tô (gọi chung là chủ phương tiện) quy định tại khoản 1 Điều này là người nộp phí sử dụng đường bộ. 4. Mức thu phí (không bao gồm xe máy điện) a) Đối với địa bàn các xã: TT Loại phương tiện chịu phí Mức thu (đồng/năm) 1 Loại có dung tích xy lanh thấp hơn hoặc bằng 100 cm3 50.000 2 Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 100.000 3 Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh 2.160.000 b) Đối với địa bàn các phường, thị trấn: TT Loại phương tiện chịu phí Mức thu (đồng/năm) 1 Loại có dung tích xy lanh thấp hơn hoặc bằng 100 cm3 70.000 2 Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 120.000 3 Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh 2.160.000 5. Phương thức thu, nộp phí a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và người nộp phí trên địa bàn. b) UBND cấp xã chỉ đạo tổ dân phố (hoặc thôn) hướng dẫn chủ phương tiện kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn (theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính) và tổ chức thu phí. c) Chủ phương tiện có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên ở xã, phường, thị trấn nào thì thực hiện khai, nộp phí tại xã, phường, thị trấn đó, như sau: - Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng. - Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau: + Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 116173 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 17/2013/QĐ-UBND. và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 17/2013/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định tạm thời về việc dẫn dụ và gây nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Tiền GiangHết hiệu lực toàn bộ
- 01/2013/NQ-HĐNDNghị quyết Về nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2013 của tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuHết hiệu lực toàn bộ