← Tra cứu văn bảnQuyết định

Ban hành Quy định đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

17/2011/QĐ-UBND

Số ký hiệu
17/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
25/07/2011
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. - Bãi bỏ quy định đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình. - Đơn giá thuê mặt nước: tiếp tục thực hiện theo Quy định tại Khoản 2, Điều 1, Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. - Giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện theo quy định. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Văn Tỉnh QUY ĐỊNH Đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ- UBND ngày 25 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này được áp dụng khi: 1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần gầm của công trình xây dựng. 2. Nhà nước cho thuê phần đất dưới mặt đất để xây dựng công trình gầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất. 3. Chuyển từ hình thức giao đất sang cho thuê đất. Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau: a) Hộ gia đình, cá nhân: - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. - Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đất đã hết theo quy định tại khoản 2 điều 67 của Luật Đất đai năm 2003. Sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất từ ngày 01/01/1999 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, trừ diện tích đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất. - Thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; hoạt động khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. - Sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh. - Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản được giao đất không thu tiền sử dụng đất phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại điểm b khoản 4

Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 73705 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 17/2011/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.