- Số ký hiệu
- 17/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 26/05/2008
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNHQuy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tạibộ phận tiếp nhận và trả kết quả ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Theo tinh thần Công văn số 3536/BNV-CCHC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các Sở, Ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau: 1. Đối tượng hưởng phụ cấp: Cán bộ, công chức có Quyết định của Thủ trưởng Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn phân công làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết công việc hành chính (gọi tắt là “bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”) ở Sở, ngành tỉnh (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc Sở), Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”. 2. Số lượng hưởng phụ cấp ở các đơn vị: a) Sở, ngành tỉnh: - Văn phòng Sở: không quá 03 người; - Các đơn vị trực thuộc Sở: 01 người. b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: không quá 03 người. c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: 01 người. 3. Mức phụ cấp: a) Đối với các Sở, ngành tỉnh (bao gồm cả đơn vị trực thuộc Sở): 200.000 đồng/người/tháng. b) Đối với UBND huyện, thành phố: 200.000 đồng/người/tháng. c) Đối với UBND xã, phường, thị trấn: 150.000 đồng/người/tháng. Điều 2. 1. Kinh phí chi trả phụ cấp lấy từ nguồn ngân sách nhà nước và được cân đối trong hạn mức kinh phí Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm cho các đơn vị. Cán bộ, công chức đã được hưởng mức phụ cấp này thì không được huởng chế độ trả lương làm thêm giờ quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính. 2. Mức phụ cấp theo Quy định này được áp dụng kể từ tháng 6 năm 2008. Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 45114 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 17/2008/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 93/2007/QĐ-TTgQuyết định Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phươngHết hiệu lực toàn bộ
- 02/2008/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc sửa đổi Nghị quyết số 19/2003/NQ-HĐND ngày 15/12/2003 kỳ họp thứ 9, HĐND tỉnh khoá VIIICòn hiệu lực
- 08/2005/TTLT-BNV-BTCThông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chứcCòn hiệu lực