- Số ký hiệu
- 1673/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 22/08/2007
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại địa phương, cụ thể như sau: 1. Mức thu phí cụ thể như sau: (có phụ lục mức thu phí chi tiết kèm theo Quyết định này) 2. Đối tượng phải nộp phí: Mức thu phí trên áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiện giao thông tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị của tỉnh. - Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp Công an và chính quyền địa phương các cấp quy định điểm đỗ, trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, chặt chẽ, đảm bảo trật tự, an toàn giao thông theo quy định hiện hành của pháp luật. - Cơ quan Thuế phối hợp với chính quyền địa phương các cấp kiểm tra rà soát các điểm thu phí và có văn bản uỷ quyền thu phí; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan định kỳ hoặc đột suất kiểm tra việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô của các tổ chức, cá nhân được giao thu phí. - Mọi tổ chức, cá nhân thu phí phải niêm yết công khai mức thu phí lưu giữ phương tiện tại địa điểm thu phí và thực hiện thu phí đúng quy định. Điều 2. Quản lý và sử dụng nguồn thu: a) Đối với các tổ chức, cá nhân quản lý và thu phí hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí thì khoản thu phí đó là khoản phí không thuộc ngân sách nhà nước, số phí này được xác định là doanh thu của cơ quan, đơn vị; đơn vị có trách nhiệm nộp thuế theo Luật Thuế hiện hành. b) Đối với tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm hoặc đảm bảo một phần chi phí thì khoản phí này là phí thuộc ngân sách nhà nước; Tổ chức trực tiếp thu phí được trích để lại 80 % tổng số phí thu được để chi một số nội dung sau: + Chi tiền công, chi làm thêm giờ (nếu có) + Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng phẩm, điện, nước, thông tin liên lạc, chi in (mua) mẫu tờ khai và các loại ấn chỉ phục vụ thu phí. + Các khoản chi thường xuyên khác trực tiếp phục vụ thu phí theo chế độ quy định. + Chi khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho việc thu phí. + Chi lập quỹ dự phòng rủi do.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 75328 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1673/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 03/2007/NQ-HĐNDNghị quyết 03/2007/NQ-HĐND về nhiệm vụ kinh tế - xã hội huyện Nhà Bè 6 tháng cuối năm 2007 do thành phố Hồ Chí Minh ban hànhHết hiệu lực toàn bộ