- Số ký hiệu
- 1654/1997/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 05/05/1997
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về chính sách huy động vốn và cơ chế tổ chức thực hiện kiên cố hóa kênh Thủy lợi ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Điều 1: Những yêu cầu cần tuân thủ trong thực hiện kiên cố kênh: 1. Làm đúng quy hoạch, theo hệ thống, phải có khảo sát, thiết kế được duyệt, để tránh phải phá đi làm lại. 2. Phối hợp chặt chẽ giữa kiên cố kênh với giao thông nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. 3. Làm theo thứ tự: kênh cấp trên trước, kênh cấp dưới sau, làm gọn từng kênh để đảm bảo làm đâu mang lại hiệu quả đến đó. 4. Gắn việc thực hiện kiên cố kênh với tổ chức quản lý thủy nông ở cơ sở. I. CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG. Chính sách chủ yếu là tạo vốn với phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", cần làm cho nhân dân vùng hưởng lợi thấy được đây là việc làm thiết thực, mang lại hiệu quả cho mình để tự nguyện đóng góp công, của. Điều 2: Nguồn vốn kiên cố kênh gồm có: - Nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp (phần chủ yếu). - Nhà nước hỗ trợ. - Làm lợi từ việc kiên cố hóa kênh. 1. Kinh phí do nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp: Kinh phí do nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp được tính theo đầu sào hưởng lợi, phải thông qua đại hội xã viên, hội đồng nhân dân các cấp. Mức đóng góp tùy thuộc vào khả năng của nhân dân từng nơi, nằm trong khoảng: - Vùng đồng bằng từ 4-6kg thóc/sào/vụ. - Vụ miền núi từ 2-4kg thóc/sào/vụ. Hình thức đóng góp: Bằng tiền, bằng công lao động hoặc bằng vật tư tại chỗ (đá, gạch, cát). Ở những nơi theo dự án được vay vốn làm kênh nội đồng thì các xã, hợp tác xã vay vốn để làm, sau đó trả dần bằng cách thu theo đầu sào, theo mức 4-6kg thóc/sào/vụ. Ở những nơi có điều kiện, vận động nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp mức cao hơn nhưng tối đa không quá 8kg thóc/sào/vụ để rút ngắn thời gian thực hiện kiên cố hóa kênh mương. 2. Vốn hỗ trợ của Nhà nước. - Hàng năm trích tối đa 30% trong số tiền 45% thu từ thuế sử dụng đất nông nghiệp để lại cho địa phương để hỗ trợ. Riêng các huyện miền núi do 45% thuế sử dụng đất nông nghiệp ít, ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ. - Hàng năm trích từ thủy lợi phí thu được với tỷ lệ trích là: 5% đối với vùng tưới bằng bơm điện 10% đối với vùng tưới bằng hồ đập. - Cân đối 30% - 50% kinh phí sửa chữa lớn kênh hàng năm theo kế hoạch, sử dụng vào kiên cố các kênh liên xã, liên hợp tác xã (kết hợp với sửa chữa lớn). - Tận thu nợ thủy lợi phí khê đọng cho đưa vào kiên cố kênh. - Phần hỗ trợ vốn của Nhà nước được tính từ ngày 01/7/1997.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 5014 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1654/1997/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do UBND tỉnh Nghệ An ban hành.
- 27/2012/QĐ-UBNDQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động củaHết hiệu lực toàn bộ
- 28/2012/QĐ-UBNDQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạCòn hiệu lực
- 88/2012/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành quy định tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa các cấp ngân sách năm 2013Còn hiệu lực
- 26/2012/QĐ-UBNDQuyết định Quy định mức giá và công suất sử dụng buồng ngủ tối thiểu để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Thái Hoà và các huyện thuộc tỉnh Nghệ AnHết hiệu lực toàn bộ
- 30/2012/QĐ-UBNDQuyết định Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Nghệ AnCòn hiệu lực