← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án tổ chức sản xuất, kinh doanh chè tỉnh Lào Cai - giai đoạn 1999-2010

165/2005/QĐ-UB

Số ký hiệu
165/2005/QĐ-UB
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
07/04/2005
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI Về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án tổ chức sản xuất, kinh doanh chè tỉnh Lào Cai - giai đoạn 1999-2010 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy mô Dự án tổ chức sản xuất kinh doanh chè tỉnh Lào Cai, giai đoạn 1999-2010 từ 10.000 ha xuống quy mô 4.800 ha. 1. Mục tiêu điều chỉnh: - Đảm bảo quy hoạch mỗi vùng chè nguyên liệu tập trung có quy mô tối thiểu từ 300 ha trở lên (kể cả chè cũ và trồng mới). Trừ trường hợp Dự án trồng chè chất lượng cao của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, quy mô theo Dự án được UBND tỉnh chấp thuận. - Chỉ trồng mới các giống chè có năng suất, chất lượng cao và ưu tiên các dự án khép kín từ xây dựng vùng nguyên liệu gắn với nhà máy chế biến, tạo ra sản phẩm chè có giá trị cao, có ưu thế cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu. - Sau khi đánh giá tình hình thực hiện Dự án phát triển chè trong toàn tỉnh thời gian qua và rà soát lại quy hoạch vùng chè của toàn tỉnh; điều chỉnh một số diện tích quy hoạch phân tán, không đủ điều kiện xây dựng thành vùng nguyên liệu chè tập trung; bổ sung một số địa phương nhân dân tự nguyện đăng ký trồng chè và đủ điều kiện để xây dựng thành vùng nguyên liệu chè tập trung như: huyện Bảo Yên, thành phố Lào Cai. Đối với diện tích chè phòng hộ trồng mới từ năm 2005 trở đi, không tính vào vùng nguyên liệu chè tập trung. 2. Nội dung điều chỉnh Dự án: 2.1. Quy mô Dự án chè tỉnh Lào Cai, giai đoạn 1999-2010 đã phê duyệt là 10.000 ha, bao gồm 2 trung tâm chè lớn là: a) Trung tâm chè Phong Hải: 7.250 ha, gồm vùng chè Nông trường Phong Hải, Thanh Bình, các huyện: Bảo Thắng, Mường Khương, Bấc Hà, Bát Xát, Sa Pa và vùng chè lân cận khác (Lào Cai, Cam Đường, huyện Bảo Yên, Văn Bàn) b) Trung tâm chè Than Uyên: 2.750 ha, gồm vùng chè Nông trường Than Uyên và huyện Than Uyên. 2.2. Điều chỉnh quy mô Dự án chè tỉnh Lào Cai, giai đoạn 1999-2010 từ 10.000 ha xuống 4.800 ha, cụ thể như sau: DA đã phê duyệt (ha) DA điều chỉnh (ha) Tổng số 10.000 4.800 1 Mường Khương 1.150 923 2 Bảo Thắng 1.800 1.610 3 Bắc Hà 1.200 835 4 Bảo Yên 495 5 Bát Xát 900 470 6 Lào Cai 152 7 SaPa 850 8 Than Uyên 2.750 9 Vùng chè lân cận 1.350 315 Trong đó: a) Giảm 5.847 ha bao gồm: + Trung tâm chè Than Uyên:

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 29580 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 165/2005/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.