- Số ký hiệu
- 16/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 16/05/2022
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhà 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhà Nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho các mục đích khác. Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ 1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. 2. Giá 01 (một) mét vuông (m2) nhà tính lệ phí trước bạ (đồng/m2): là đơn giá nhà được quy định theo phụ lục đính kèm. 3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ: a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%; Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại điểm b khoản này. b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi: Thời gian đã sử dụng Kiểu loại công trình Biệt thự (%) Công trình cấp I (%) Công trình cấp II (%) Công trình cấp III (%) Công trình cấp IV (%) Dưới 5 năm 95 90 90 80 80 Từ 5 năm đến 10 năm 85 80 80 65 65 Trên 10 năm đến 20 năm 70 60 55 35 35 Trên 20 năm đến 50 năm 50 40 35 25 25 Trên 50 năm 30 25 25 20 20 Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc năm đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tính năm mua nhà hoặc nhận nhà. 4. Một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau: a) Giá trị xây dựng nhà không có trong Phụ lục “Đơn giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh” kèm theo Quyết định này thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình được Bộ Xây dựng công bố hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 153933 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 16/2022/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.