- Số ký hiệu
- 16/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 30/03/2016
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC TỈNH NĂM HỌC 2015-2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - Vùng nông thôn: Gồm các xã không phải xã miền núi; - Vùng núi: Gồm các xã miền núi. Mức thu học phí năm học 2015-2016: TT Bậc học Mức thu học phí (1000đ/ 1 học sinh/ 1 tháng) Thành thị Nông thôn Miền núi 1 Mầm non Nhà trẻ bán trú 80 50 40 Nhà trẻ không bán trú 50 40 25 Mẫu giáo bán trú 70 40 30 Mẫu giáo không bán trú 60 30 15 2 Trung học cơ sở 60 40 20 3 Trung học phổ thông 80 60 40 4 Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc 120 - Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí bổ túc văn hóa tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn. Phương thức thu: Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Các trường mầm non, phổ thông học phí thu 9 tháng/năm học. b. Hệ ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thông báo công khai mức thu học phí và thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009. 2. Các trường cao đẳng (CĐ), trung cấp (TC): a. Mức thu các cơ sở công lập: Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên Nhóm ngành Mức thu TC CĐ 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 385 440 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 455 520 3. Y dược 560 640 Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học, thu hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. b. Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên. Mức học phí thực hiện công khai theo quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐTngày 07/5/2009. 3. Miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập: Thực hiện miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại chương III Nghị định số86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ. Hỗ trợ 100% học phí cho các cháu mẫu giáo ở các trường mầm non nông thôn, miền núi; các cháu mẫu giáo con nông dân ở các phường, thị trấn.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 106169 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 16/2016/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 77/2015/QH13Luật Tổ chức chính quyền địa phươngHết hiệu lực toàn bộ
- 86/2015/NĐ-CPNghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021Hết hiệu lực toàn bộ
- 198/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc tiếp tục thực hiện một số nghị quyết của HĐND tỉnhCòn hiệu lực
- 09/2009/TT-BGDĐTThông tư Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dânHết hiệu lực toàn bộ