← Tra cứu văn bảnQuyết định

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

16/2013/QĐ-UBND

Số ký hiệu
16/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
20/09/2013
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với Xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Cụ thể như sau: 1. Giá trị tài sản mới (100%) xác định theo bảng giá Xe ô tô, xe máy mới (có bảng giá theo phụ lục số I, II, III kèm theo Quyết định này). 2. Đối với tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ. b) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam: + Tài sản mới: 100%. + Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 90% (Tài sản phải đáp ứng đủ điều kiện tài sản cũ đã qua sử dụng theo quy định của pháp luật). b) Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (Tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền). Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định cụ thể như sau: + Thời gian đã sử dụng từ 01 năm trở xuống: 90%. + Thời gian đã sử dụng trên 01 đến 03 năm: 70%. + Thời gian đã sử dụng từ trên 03 đến 06 năm: 50%. + Thời gian đã sử dụng trên 06 đến 10 năm: 30%. + Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%. c) Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau: Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính, từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 51956 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 16/2013/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.