← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định các khoáng sản được xếp vào loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng

154/QĐ-ĐCKS

Số ký hiệu
154/QĐ-ĐCKS
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
23/01/1997
Cơ quan ban hành
Bộ Công nghiệp
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định các khoáng sản xếp vào loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP Được sự thoả thuận của Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quyết định "Quy định các khoáng sản được xếp vào loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường" để thống nhất áp dụng trong phạm vi cả nước. Điều 2. Các Bộ, Cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Giã Tấn Dĩnh QUY ĐỊNH CÁC KHOÁNG SẢN ĐƯỢC XẾP VÀO LOẠI KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 154/QĐ-ĐCKS ngày 23 tháng 01 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp) I. TIÊU CHUẨN CHUNG Các khoáng sản được xếp vào loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường là các khoáng sản có thành phần hoá học, tính chất cơ lý, cấu tạo, màu sắc hoặc tính chất khác không đạt yêu cầu làm nguyên liệu để chế biến, sản xuất các sản phẩm có giá trị cao hơn vật liệu xây dựng thông thường và có độ phóng xạ dưới mức cho phép đối với sức khoẻ con người. II. CÁC KHOÁNG SẢN SAU ĐÂY ĐƯỢC XẾP VÀO LOẠI KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG: 1. Cát các loại không đạt yêu cầu làm nguyên liệu sản xuất khuôn đúc, vật liệu chịu lửa, phối liệu sản xuất sứ, gồm và không phải cát trắng thạch anh; 2. Sét các loại không đạt yêu cầu làm nguyên liệu sản xuất vật liệu chịu lửa, chất tẩy màu, sản xuất ximăng, vật liệu bền axit và không phải là sét dẻo, bentonit, keamzit, caolin; 3. Đá cát kết, đá quarzit không đạt yêu cầu làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát, vật liệu chịu lửa (dinat), trợ dung luyện kim và không chứa các khoáng vật kim loại, đá quý, bitum với hàm lượng có ý nghĩa thương mại; 4. Đá phiến, trừ đá phiến lợp và đá phiến cháy; 5. Các loại đá trầm tích, macma, biến chất không chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, đá quý với hàm lượng có ý nghĩa thương mại, không đạt yêu cầu làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát, đá mỹ nghệ, nguyên liệu sản xuất phân khoáng, vật liệu chịu lửa, phụ gia sản xuất ximăng; 6. Các loại cuội, sỏi, sạn có thành phần và chất lượng thuộc các loại 3, 4, 5 nói trên, thạch anh và đá ong không chứa các kim loại tự sinh hoặc khoáng vật kim loại với hàm lượng có ý nghĩa thương mại, không đạt yêu cầu làm phụ gia sản xuất ximăng;

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 8735 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 154/QĐ-ĐCKS và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Quyết định khác do Bộ Công nghiệp ban hành.