- Số ký hiệu
- 154/2005/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 29/10/2005
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành Quy định quản lý hoạt động đại lý Internettrên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động đại lý Internet trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giao Sở Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa - Thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở : Bưu chính, Viễn thông, Văn hóa - Thông tin, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy cập Internet trên địa bàn thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Tuấn Anh QUY ĐỊNH Quản lý hoạt động đại lý Internet trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Ban hành kèm theo Quyết định số 154/2005/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phô Đà Nẵng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHƯNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đốì với các hoạt động kinh doanh đại lý Internet trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bao gồm các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy cập Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông, đại lý Internet và người sử dụng Internet tại đại lý. Quy định này không áp dụng đối với việc sử dụng dịch vụ Internet công cộng tại các trường học. Điều 2. Giải thích từ ngữ Đại lý Internet: là tổ chức, cá nhân, nhân danh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy cập, dịch vụ ứng dụng Internet để cung cấp các dịch vụ truy cập, dịch vụ ứng dụng Internet cho người sử dụng thông qua hợp đồng đại lý và hưởng thù lao. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet : là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP), dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông (OSP bưu chính, OSP viễn thông). Điều 3. Nghiêm cấm các hành vi 1. Lưu giữ trên máy tính kết nối Internet tin, tài liệu, số liệu thuộc bí mật Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định.
Đăng nhập để đọc toàn văn 11 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 53504 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 154/2005/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 43/2002/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Bưu chính, viễn thôngHết hiệu lực toàn bộ
- 55/2001/NĐ-CPNghị định Về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ InternetHết hiệu lực toàn bộ
- 04/2001/TT-TCBĐThông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định 55/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ truy cập internet, dịch vụ kết nối internet và dịch vụ ứng dụng internet trong bưu chính viễn thôngCòn hiệu lực
- 142/2004/NĐ-CPNghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điệnHết hiệu lực toàn bộ
- 31/2001/NĐ-CPNghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá - thông tinHết hiệu lực toàn bộ
- 05/2004/TT-BBCVTThông tư Hướng dẫn thực hiện một số điều về xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo quy định tại Chương IV Nghị định số 55/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ InternetHết hiệu lực toàn bộ