- Số ký hiệu
- 15/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 03/07/2023
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương 22 tháng 11 năm 2019; Thực hiện Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Nghị quyết số 111/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 36/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. c) Đối với các trường hợp thu hồi đất trồng lúa giao cho tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng để giao cho các chủ đầu tư thực hiện dự án thì tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và thu lại số tiền này khi bàn giao đất cho các chủ đầu tư theo quy định. Điều 2. Quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa 1. Đơn vị thu a) Sở Tài chính tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với cơ quan và tổ chức. b) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với hộ gia đình và cá nhân. 2. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = Tỷ lệ phần trăm (%) (x) Diện tích (x) Giá của loại đất trồng lúa Trong đó: a) Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là 50%. b) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền. c) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 160974 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 15/2023/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 03/2017/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành bộ "Đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản" khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà TĩnhHết hiệu lực toàn bộ
- 32/2017/QĐ-UBNDQuyết định về việc quy định đối tượng, mức thu, tổ chức thu và chế độ quản lý sử dụng chi phí duy tu, tái tạo kết cấu hạ tầng khu B, Khu công nghiệp Nam cấm thuộc khu kinh tế Đông Nam Nghệ AnHết hiệu lực toàn bộ