← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống Trung tâm Dữ liệu thành phố Hải Phòng

15/2021/QĐ-UBND

Số ký hiệu
15/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
2021-06-18
Cơ quan ban hành
UBND Thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống Trung tâm Dữ liệu thành phố Hải Phòng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Báo cáo thẩm định số 43/BC-STP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống Trung tâm Dữ liệu thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2021. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: Như Điều 3: Vụ Pháp chế - Bộ TTTT; Cục KTVB QPPL-Bộ Tư pháp; CT, các PCT UBND TP; Các VP: IU, Đoàn DBQH và HĐND TP; Sở TP: Công báo TP, Báo HP, Đài PTTH HP; Công Thông tin điện tử TP: CVP, các PCVP UBND TP; Phòng KSTTHC: TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Tùng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống Trung tâm Dữ liệu thành phố Hải Phòng (Ban hành kèm theo Quyết định số 15 /2021/QĐ-UBND ngày 18/6/2021 Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc quản lý, vận hành, kết nối, khai thác sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên hệ thống Trung tâm Dữ liệu thành phố Hải Phòng (gọi tắt là Trung tâm Dữ liệu). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và khai thác sử dụng trên hệ thống Trung tâm Dữ liệu thành phố Hải Phòng. 2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tài sản công nghệ thông tin: là các trang thiết bị, thông tin thuộc hệ thống công nghệ thông tin của đơn vị bao gồm: a) Tài sản vật lý: là các thiết bị công nghệ thông tin, phương tiện viễn thông và các thiết bị phục vụ đảm bảo hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả các tài sản hỗ trợ: bàn ghế tủ làm việc, thiết bị điều hòa, máy phát điện, tủ điện, thiết bị lưu điện, phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét, hệ thống ánh sáng, hệ thống dẫn điện, ổ cắm); b) Tài sản thông tin: là các dữ liệu, tài liệu liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin; c) Tài sản phần mềm: là các chương trình ứng dụng, phần mềm hệ thống, cơ sở dữ liệu và công cụ phát triển.

Đăng nhập để đọc toàn văn 30 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 148160 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 15/2021/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.