← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

15/2019/QĐ-UBND

Số ký hiệu
15/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
16/07/2019
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai. 2. Hộ gia đình, cá nhân quản lý, sử dụng đất. 3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất. Điều 3. Hạn mức giao đất ở 1. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn (xã) cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở không quá 300m2 (ba trăm mét vuông). 2. Hạn mức giao đất ở tại đô thị (phường, thị trấn) cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở không quá 200m2 (hai trăm mét vuông). Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở 1. Đối với hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống: a) Hạn mức công nhận đất ở tại nông thôn (xã) cho mỗi hộ gia đình không quá 400m2 (bốn trăm mét vuông); b) Hạn mức công nhận đất ở tại đô thị (phường, thị trấn) cho mỗi hộ gia đình không quá 300m2 (ba trăm mét vuông). 2. Đối với hộ gia đình có nhiều hơn 04 nhân khẩu thì mỗi nhân khẩu tăng thêm (tính từ nhân khẩu thứ 05 trở lên) được tính thêm 0,25 lần hạn mức tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng tổng hạn mức không vượt quá 02 (hai) lần hạn mức tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Hộ gia đình tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được xác định theo quy định tại Khoản 29, Điều 3 của Luật Đất đai. Điều 5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp 1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc: a) Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 03ha (ba héc ta) cho mỗi loại đất; b) Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10ha (mười héc ta); c) Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 ha (ba mươi héc ta) đối với mỗi loại đất.

Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 138667 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 15/2019/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.