- Số ký hiệu
- 15/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 28/04/2016
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy chế quản lý và sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 237/BC-STP ngày 14/4/2016 về Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý và áp dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 (sau đây được viết tắt là DVC mức độ 3) trên Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Hà Tĩnh (http://www.dichvucong.hatinh.gov.vn) và Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: a) Quy chế này áp dụng cho các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hà Tĩnh và các cơ quan hành chính nhà nước của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan), thực hiện cung cấp DVC mức độ 3. b) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và công dân (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) khai thác DVC mức độ 3 do các cơ quan của tỉnh Hà Tĩnh cung cấp. Điều 2. Giải thích các khái niệm 1. DVC trực tuyến và mức độ của DVC trực tuyến: Khái niệm về DVC trực tuyến và mức độ của DVC trực tuyến được quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước. 2. Chữ ký số: Khái niệm về chữ ký số được quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết về chữ ký số và chứng thư số; việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số.
Đăng nhập để đọc toàn văn 22 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 103758 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 15/2016/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2013/NĐ-CPNghị định Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạngHết hiệu lực toàn bộ
- 07/2011/QĐ-UBNDQuyết định Về việc sửa đổi Điều 7 Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 05/7/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành quy định về quản lý dạy thêm học thêm chương trình phổ thông và bổ túc văn hoá trên địa bàn tỉnh Vĩnh PhúcCòn hiệu lực