- Số ký hiệu
- 15/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2008-02-25
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Đồng Nai
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô; Lệ phí cấp biển số nhà; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng; Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về việc thu lệ phí cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Đối tượng thu lệ phí: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 3. Cơ quan thu lệ phí: a) Sở Xây dựng. b) Phòng Quản lý Đô thị hoặc phòng Hạ tầng - Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Mức thu lệ phí: a) Cấp giấy phép xây dựng (cấp mới, di dời, phá dỡ) các công trình của tổ chức: 100.000 đồng Việt Nam (VNĐ)/giấy phép. b) Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng rẽ của cá nhân: - Khu vực đô thị: 50.000 VNĐ/giấy phép. - Khu vực nông thôn: 30.000 VNĐ/giấy phép. c) Gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 VNĐ/lần. 5. Mức trích lệ phí: Trích 40% tổng số lệ phí thu được cho cơ quan thu lệ phí quy định tại khoản 3 điều này. 6. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí a) Chứng từ thu lệ phí Cơ quan thu lệ phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định. b) Thu nộp, quản lý, sử dụng lệ phí Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai kết quả số tiền lệ phí thu được của tháng trước gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu quy định và nộp tiền lệ phí vào ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá 15 ngày của tháng tiếp theo. Đối với mức trích phí để lại cho đơn vị thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng theo các quy định tại điểm 8 Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC và các quy định hiện hành về tài chính. c) Lập dự toán thu - chi phí và quyết toán Hàng năm, cơ quan tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu - chi phí về lệ phí đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu phí mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát thu - chi theo quy định.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 81723 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 15/2008/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 102/2007/NQ-HĐNDNghị quyết v/v mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2008 do tỉnh Điện Biên ban hànhHết hiệu lực toàn bộ