- Số ký hiệu
- 1492/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 13/07/2006
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về giá đền bù cây trồng UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Theo Tờ trình số 78/TTr-STC, ngày 04/4/2006 của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về giá đền bù cây trồng". Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính kết hợp với các ngành chức năng có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 3070/1999/QĐ-UBT, ngày 26/11/1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định về giá đền bù cây trồng. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng Công báo tỉnh./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trương Văn Sáu QUY ĐỊNH Về giá đền bù cây trồng (Ban hành kèm theo Quyết định số 1492/2006/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định về giá đền bù cây trồng áp dụng để tính đền bù thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, Quy định nầy còn áp dụng để đền bù cây trồng trong các trường hợp giải toả xây dựng công trình nhưng không thu hồi đất. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1: ĐỀN BÙ CÂY ĂN TRÁI Điều 3. Đơn giá chuẩn: 1. Phương pháp xác định giá: Chia làm 4 nhóm cây trồng và 4 giai đoạn sinh trưởng: (A, B, C, D). a) Nhóm 1: A. Có thời gian kiến thiết cơ bản 1 năm. B. Giai đoạn cho trái cây chưa ổn định: từ 1 năm < cho trái < 3 năm. C. Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định từ 3 - 10 năm. D. Giai đoạn lão hoá > 10 năm. b) Nhóm 2: A. Có thời gian kiến thiết cơ bản 1 - 3 năm. B. Giai đoạn cho trái cây chưa ổn định: từ 3 năm < cho trái < 5 năm. C. Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định từ 5 - 20 năm. D. Giai đoạn lão hoá > 20 năm. c) Nhóm 3: A. Có thời gian kiến thiết cơ bản 1 - 5 năm. B. Giai đoạn cho trái cây chưa ổn định: từ 5 năm < cho trái < 7 năm.
Đăng nhập để đọc toàn văn 9 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 86931 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1492/2006/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.