← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành và công bố bốn (4) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1).

149/2001/QĐ-BTC

Số ký hiệu
149/2001/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
31/12/2001
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành và công bố bốn (4) chuẩn mực kế toánViệt Nam (đợt 1). BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Để đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, tài chính, nângcao chất lượng thông tin kế toán cung cấp trong nền kinh tế quốc dân và để kiểmtra, kiểm soát chất lượng công tác kế toán; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.Ban hành bốn (4) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) có số hiệu và tên gọi sauđây: 1.Chuẩn mực số 2 - Hàng tồn kho; 2.Chuẩn mực số 3 - Tài sản cố định hữu hình; 3.Chuẩn mực số 4 - Tài sản cố định vô hình; 4.Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác. Điều 2.Bốn (4) chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định này được ápdụng đối với tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tếtrong cả nước. Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 1 năm 2002. Các chế độ kếtoán cụ thể phải căn cứ vào bốn chuẩn mực kế toán được ban hành kèm theo Quyếtđịnh này để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 4. Vụtrưởng Vụ Chế độ kế toán, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướngdẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./. Chuẩn mực số 2 HÀNG TỔN KHO (ban hành và công bố theo Quyếtđịnh số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộtrưởng BộTài chính). QUY ĐỊNH CHUNG 01.Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán hàng tồn kho, gồm: xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vàochi phí; ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thểthực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kếtoán và lập báo cáo tài chính. 02.Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc trừ khicó chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng phương pháp kế toán kháccho hàng tồn kho. 03.Các thuật ngữ trong Chuẩn mực này được hiểu như sau: Hàngtồn kho: Là những tài sản: a)Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; b)Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; c)Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Hàngtồn kho bao gồm: Hànghóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đibán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 22028 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 149/2001/QĐ-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Quyết định khác do Bộ Tài chính ban hành.