← Tra cứu văn bảnQuyết định

V/v ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán, và quyết toán phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

1460/QĐ-UBND

Số ký hiệu
1460/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
01/12/2005
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán, và quyết toán phí đo đạc, lập bản đồ địa chính UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/06/2002, của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/TT-BTC, ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC, ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 19/20003/NQ-HĐ, ngày 15/12/2003 cua HĐND tỉnh “V/v ban hành mức thu phí các loại phí; Giám đốc Sở Tài nguyên-MT; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các qui định về chế độ thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ./. TM. UBND TỈNH KON TUM KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Quang Vinh QUY ĐỊNH V/v ban hành đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng thanh toán và quyết toán phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (Kèm theo Quyết định số: 1460/QĐ-UBND, ngày 01/12/2005 của UBND tỉnh Kon tum) 1. Đối tượng thu: Các chủ dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất; 2. Mức thu phí. - Đối với thửa đất diện tích lớn hơn 10ha: 50đồng/m2 (nếu có số thu phí nhỏ hơn 7.000.000 đồng thì thu 7.000.000 đồng); - Đối với thửa đất diện tích lớn hơn 01ha đến 10ha: 70đồng/m2 (nếu có số thu phí nhỏ hơn 1.000.000 đồng thì thu 1.000.000 đồng); - Đối với thửa đất diện tích lớn hơn 5.000m2 đến 10.000m2 (01ha): 100đồng/m2 (nếu có số thu phí nhỏ hơn 750.000 đồng thì thu 750.000đồng); - Đối với thửa đất diện tích lớn hơn 1.000m2 đến 5.000m2: 150đồng/m2 (nếu có số thu phí nhỏ hơn 300.000 đồng thì thu 300.000 đồng); - Đối với thửa đất diện tích lớn hơn 500m2 đến 1.000m2: 300đồng/m2 (nếu có số thu phí nhỏ hơn 250.000 đồng thì thu 250.000 đồng); - Đối với thửa đất diện tích nhỏ hơn 500m2: 500đồng/m2. 3. Phân bổ số thu phí. - Nộp ngân sách 90% (cơ quan của tỉnh thu thì nộp vào ngân sách tỉnh; cơ quan của huyện, thị thu thì nộp vào ngân sách huyện, thị); - Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí 10% (Sở Tài nguyên-MT thu phí đối với các dự án do tỉnh quản lý;

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 43578 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1460/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.