- Số ký hiệu
- 146/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 09/12/2025
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân có nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Cơ quan Thuế. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Đơn giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà Giá 01 (một) m2 nhà là giá thực tế xây dựng mới 01 (một) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà được áp dụng theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định Bảng giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại thời điểm tính lệ phí trước bạ. Điều 4. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ 1. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ Thời gian sử dụng Chất lượng còn lại của nhà cấp I (%) Chất lượng còn lại của nhà cấp II (%) Chất lượng còn lại của nhà cấp III (%) Chất lượng còn lại của nhà cấp IV (%) - Dưới 05 năm 97 95 90 83 - Từ 05 năm đến dưới 10 năm 91 90 75 60 - Từ 10 năm đến dưới 15 năm 84 80 70 45 - Từ 15 năm đến dưới 20 năm 78 73 55 30 - Từ 20 năm đến dưới 25 năm 72 70 40 0 - Từ 25 năm đến dưới 30 năm 53 48 0 0 - Từ 30 năm đến dưới 40 năm 50 43 0 0 - Từ 40 năm đến dưới 50 năm 40 38 0 0 - Từ 50 năm đến dưới 85 năm 25 0 0 0 2. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. 3. Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ. 4. Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại thấp nhất.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 184429 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 146/2025/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 97/2015/QH13Luật Phí và lệ phíHết hiệu lực một phần
- 38/2019/QH14Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14Hết hiệu lực một phần
- 175/2025/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sốCòn hiệu lực
- 95/2024/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ởCòn hiệu lực